Quản lý quan hệ khách hàng
1. Quản lý thông tin đối tượng khách hàng
Ghi nhận thông tin khách hàng mà nhân viên kinh doanh thu thập được từ Internet website, trang vàng, qua các mối quan hệ,… như : tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, thông tin người liên hệ làm việc,…
Quản lý danh mục thông tin khách hàng hiện có để chuẩn bị cho việc giới thiệu chào bán sản phẩm.
2. Quản lý thông tin quá trình làm việc (lịch sử giao dịch) với khách hàng
Ghi nhận chi tiết nội dung của mỗi lần làm việc với khách hàng như: nội dung chuẩn bị trước khi làm việc với khách hàng, diễn biến trong quá trình làm việc, kết quả sau buổi làm việc với khách hàng như thế nào,…
Phân loại phương tiện làm việc với khách hàng như : gọi điện, gửi email, gặp trực tiếp,…
Quản lý nội dung xuyên suốt trong quá trình làm việc với khách hàng để nhân viên có thể phân tích, đánh giá và tìm ra phương pháp tiếp cận với khách hàng lần sau một cách hiệu quả nhất với mục tiêu đề ra.
3. Quản lý thông tin lịch hẹn với khách hàng
Ghi nhận thông tin lịch hẹn với khách hàng như : địa điểm, ngày giờ,..
Tự động xuất thông báo nhắc nhở nhân viên cần thu xếp công việc và thời gian để chuẩn bị hẹn gặp với khách hàng.
4. Phân loại và đánh giá khách hàng
Nếu là thông tin khách hàng mới, sau quá trình trao đổi làm việc, nhân viên có thể phẩn loại khách hàng đó có tiềm năng hay không ? Điều này giúp định hướng nhân viên có tiếp tục theo đuổi khách hàng này nữa hay không ?
5. Lập bản chào giá gửi khách hàng
Ghi nhận thông tin các bản chào giá của nhân viên gửi tới khách hàng.
Quản lý mẫu biểu chào giá thống nhất được gửi tới khách hàng cho tất cả các nhân viên. Tránh trường hợp mỗi nhân viên lập một mẫu biểu khác nhau khó kiểm soát về sau.
6. Quản lý nội dung thông tin các hợp đồng với khách hàng
Ghi nhận thông tin hợp đồng với đối tác khách hàng bao gồm các thông tin quan trọng như ngày hết hạn hợp đồng, thời gian bảo hành,…
Ghi nhận tình trạng thông tin hợp đồng như :đang thực hiện, tạm ngừng thực hiện, kết thúc chưa thanh lý hoặc đã thanh lý,…
Tự động xuất thông báo cho nhân viên quản lý biết hợp đồng với khách hàng sắp hết hạn, nếu là hợp đồng có bảo trì thường xuyên thì nhân viên sẽ dựa trên dữ liệu phần mềm và nội dung thông báo hợp đồng hết hạn để làm việc với khách hàng tiếp tục ký hợp đồng bảo trì với công ty.
7. Báo cáo thống kê
Danh sách khách hàng tiềm năng, được đánh giá sau các buổi làm việc với khách hàng.
Danh sách khách hàng phải liên hệ lại : Nếu lần làm việc trước đó khách hàng yêu cầu liên hệ lại lần sau do bận công tác hay vì một lý do nào đó, phần mềm sẽ ghi nhận lại và đưa vào danh sách khách hàng cần liên hệ lại để nhân viên sắp xếp thời gian và công việc để tiếp tục làm việc với khách hàng.
Danh sách khách hàng chưa giao dịch: là lượng khách hàng mới, được nhân viên nhập liệu vào phần mềm nhưng chưa tiến hành giao dịch làm việc với khách hàng. Phần mềm sẽ ghi nhận và lọc ra danh sách này để nhắc nhở nhân viên tiếp cận với những khách hàng này nhằm tránh tình trạng bỏ sót khách hàng có thể là khách hàng tiềm năng có thể mua hàng – dịch vụ của công ty.
8. Bảo mật dữ liệu – hệ thống
Nguồn dữ liệu được bảo đảm theo từng người sử dụng. Mỗi một người sử dụng được cung cấp tài khoản đăng nhập ( tên đăng nhập + mật khẩu ) và chỉ có thể thao tác trên dữ liệu dựa trên những chức năng được người quản trị phân quyền chi tiết.
Phân quyền sử dụng theo nhóm người dùng nhằm giúp bạn quản lý được nhóm người dùng bao gồm các quyền hạn được thống nhất với nhau.
Kiểm soát nguồn dữ liệu tập trung cho từng nhóm người dùng. Nhóm nào được xem, xóa hay hiệu chỉnh dữ liệu dựa trên những chức năng nào được cấp.
Sao lưu dữ liệu thường xuyên định kỳ nhằm giúp bạn bảo đảm độ an toàn của toàn bộ dữ liệu trong hệ thống phần mềm một cách an toàn nhất trước khi xảy ra sự cố như hư hỏng hệ thống máy chủ, do virus,…
9. Công nghệ được sử dụng để xây dựng phần mềm
Ngôn ngữ lập trình: Microsoft Visual Studio.Net 2008.
Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2005.
Công cụ lập báo cáo: Crystal Report 2008.
Kiến trúc lập trình: Máy chủ/Máy trạm.
Mạng: mạng nội bộ.
Phông chữ: Unicode.
Ghi nhận thông tin khách hàng mà nhân viên kinh doanh thu thập được từ Internet website, trang vàng, qua các mối quan hệ,… như : tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, thông tin người liên hệ làm việc,…
Quản lý danh mục thông tin khách hàng hiện có để chuẩn bị cho việc giới thiệu chào bán sản phẩm.
2. Quản lý thông tin quá trình làm việc (lịch sử giao dịch) với khách hàng
Ghi nhận chi tiết nội dung của mỗi lần làm việc với khách hàng như: nội dung chuẩn bị trước khi làm việc với khách hàng, diễn biến trong quá trình làm việc, kết quả sau buổi làm việc với khách hàng như thế nào,…
Phân loại phương tiện làm việc với khách hàng như : gọi điện, gửi email, gặp trực tiếp,…
Quản lý nội dung xuyên suốt trong quá trình làm việc với khách hàng để nhân viên có thể phân tích, đánh giá và tìm ra phương pháp tiếp cận với khách hàng lần sau một cách hiệu quả nhất với mục tiêu đề ra.
3. Quản lý thông tin lịch hẹn với khách hàng
Ghi nhận thông tin lịch hẹn với khách hàng như : địa điểm, ngày giờ,..
Tự động xuất thông báo nhắc nhở nhân viên cần thu xếp công việc và thời gian để chuẩn bị hẹn gặp với khách hàng.
4. Phân loại và đánh giá khách hàng
Nếu là thông tin khách hàng mới, sau quá trình trao đổi làm việc, nhân viên có thể phẩn loại khách hàng đó có tiềm năng hay không ? Điều này giúp định hướng nhân viên có tiếp tục theo đuổi khách hàng này nữa hay không ?
5. Lập bản chào giá gửi khách hàng
Ghi nhận thông tin các bản chào giá của nhân viên gửi tới khách hàng.
Quản lý mẫu biểu chào giá thống nhất được gửi tới khách hàng cho tất cả các nhân viên. Tránh trường hợp mỗi nhân viên lập một mẫu biểu khác nhau khó kiểm soát về sau.
6. Quản lý nội dung thông tin các hợp đồng với khách hàng
Ghi nhận thông tin hợp đồng với đối tác khách hàng bao gồm các thông tin quan trọng như ngày hết hạn hợp đồng, thời gian bảo hành,…
Ghi nhận tình trạng thông tin hợp đồng như :đang thực hiện, tạm ngừng thực hiện, kết thúc chưa thanh lý hoặc đã thanh lý,…
Tự động xuất thông báo cho nhân viên quản lý biết hợp đồng với khách hàng sắp hết hạn, nếu là hợp đồng có bảo trì thường xuyên thì nhân viên sẽ dựa trên dữ liệu phần mềm và nội dung thông báo hợp đồng hết hạn để làm việc với khách hàng tiếp tục ký hợp đồng bảo trì với công ty.
7. Báo cáo thống kê
Danh sách khách hàng tiềm năng, được đánh giá sau các buổi làm việc với khách hàng.
Danh sách khách hàng phải liên hệ lại : Nếu lần làm việc trước đó khách hàng yêu cầu liên hệ lại lần sau do bận công tác hay vì một lý do nào đó, phần mềm sẽ ghi nhận lại và đưa vào danh sách khách hàng cần liên hệ lại để nhân viên sắp xếp thời gian và công việc để tiếp tục làm việc với khách hàng.
Danh sách khách hàng chưa giao dịch: là lượng khách hàng mới, được nhân viên nhập liệu vào phần mềm nhưng chưa tiến hành giao dịch làm việc với khách hàng. Phần mềm sẽ ghi nhận và lọc ra danh sách này để nhắc nhở nhân viên tiếp cận với những khách hàng này nhằm tránh tình trạng bỏ sót khách hàng có thể là khách hàng tiềm năng có thể mua hàng – dịch vụ của công ty.
8. Bảo mật dữ liệu – hệ thống
Nguồn dữ liệu được bảo đảm theo từng người sử dụng. Mỗi một người sử dụng được cung cấp tài khoản đăng nhập ( tên đăng nhập + mật khẩu ) và chỉ có thể thao tác trên dữ liệu dựa trên những chức năng được người quản trị phân quyền chi tiết.
Phân quyền sử dụng theo nhóm người dùng nhằm giúp bạn quản lý được nhóm người dùng bao gồm các quyền hạn được thống nhất với nhau.
Kiểm soát nguồn dữ liệu tập trung cho từng nhóm người dùng. Nhóm nào được xem, xóa hay hiệu chỉnh dữ liệu dựa trên những chức năng nào được cấp.
Sao lưu dữ liệu thường xuyên định kỳ nhằm giúp bạn bảo đảm độ an toàn của toàn bộ dữ liệu trong hệ thống phần mềm một cách an toàn nhất trước khi xảy ra sự cố như hư hỏng hệ thống máy chủ, do virus,…
9. Công nghệ được sử dụng để xây dựng phần mềm
Ngôn ngữ lập trình: Microsoft Visual Studio.Net 2008.
Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2005.
Công cụ lập báo cáo: Crystal Report 2008.
Kiến trúc lập trình: Máy chủ/Máy trạm.
Mạng: mạng nội bộ.
Phông chữ: Unicode.


0 Nhận xét:
Đăng nhận xét
Đăng ký Đăng Nhận xét [Atom]
<< Trang chủ